1. Home
  2. »
  3. Tư vấn kinh nghiệm
  4. »
  5. Hướng dẫn cách tra cứu giấy phép lái xe

Hướng dẫn cách tra cứu giấy phép lái xe

Hiện nay, thông tin tra cứu giấy phép lái xe Việt Nam đã được “công cộng hóa” trên hệ thống internet. Theo đó tất cả dữ liệu bằng lái xe được Tổng cục đường bộ Việt Nam quản lý. Và mọi người dân có thể tự tra cứu giấy phép lái xe của mình một cách dễ dàng. Cùng Phú Mỹ Express tìm hiểu cách tra cứu trong bài viết dưới đây nhé!

Giấy phép lái xe là gì ?

Giấy phép lái xe hay bằng lái xe là giấy phép chứng chỉ được được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho một cá nhân, cho phép người đó được phép  tham gia giao thông bằng các loại xe cơ giới như xe máy, xe mô tô, ô tô tải, xe khách,…

Các loại giấy phép lái xe phổ biến hiện nay

  • Giấy phép lái xe chuyên điều khiển các loại xe mô tô và xe ba bánh: A1, A2, A3.
  • Giấy phép lái xe điều khiển các loại xe lớn hơn như xe tải, xe đầu kéo: B11, B12, B1, B2, C, D, E, EB2, EĐ; EE…

Có thể bạn quan tâm:

Cách tra cứu biển số xe các tỉnh thành Việt Nam

Giờ cấm tải là gì? Quy định về giờ cấm tải TPHCM

Vì sao cần tra cứu giấy phép lái xe ?

Nếu bạn không chắc chắn rằng giấy phép lái xe của mình là thật hay giả thì nên tra cứu thông tin bằng lái xe trên website của các cơ có thẩm quyền để giám định.

Ngoài ra việc tra cứu bằng lái xe còn giúp bạn nắm bắt được chính xác và đầy đủ thông tin cá nhân một cách nhanh chóng như:

  • Số giấy phép của bằng lái xe.
  • Họ và Tên.
  • Ngày, tháng và năm sinh.
  • Hạng giấy phép là gì, ví dụ: B2, E, D…

Cách tra cứu thông tin giấy phép lái xe chi tiết

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần truy cập vào website https://gplx.gov.vn bằng điện thoại hoặc máy tính.

Tra cứu giấy phép lái xe

Bước 2: Nhập tất cả các thông tin cần thiết vào các mục yêu cầu > Nhấp vào nút “Tra cứu Giấy phép lái xe”.

Nhập thông tin tra cứu bằng lái xe

Trong đó:

  • Loại giấy phép phù hợp với giấy phép của bạn, bao gồm: giấy phép PET (có ngày hết hạn), giấy phép PET (không giới hạn), giấy phép cũ (bìa cứng) cho các giấy phép được cấp trước 07/2013.
  • Số Giấy phép Lái ​​xe: Một dãy số được ghi trên bằng lái xe của bạn.

Mẫu số giấy phép lái xe

  • Ngày / Tháng / Năm sinh: Nhập ngày, tháng và năm sinh trên bằng lái xe của bạn. Mã bảo mật: như hình bên dưới

Bước 3: Nếu website hiển thị bảng tra cứu bằng lái xe như bên dưới và các thông tin trùng khớp với nội dung trên giấy phép lái xe của bạn thì bằng lái xe của bạn là chính chủ.

Kết quả tra cứu bằng lái xe

Có thể bạn quan tâm: Cách tra cứu phạt nguội

Bước 4: Nếu trang web hiển thị thông báo lỗi. Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe quốc gia không thể tìm thấy thông tin giấy phép lái xe! Như hình ảnh dưới đây:

Không tìm thấy giấy phép lái xe

Bạn có thể gặp một trong các trường hợp sau:

  • Bạn nhập sai thông tin, thông tin không được cập nhật trong hệ thống.
  • Hoặc bằng lái xe của bạn có thể bị giả mạo.

Một vài trường hợp đặc biệt

  • Bằng lái đã được cấp quá lâu, từ những năm 1990 – 1995: thông tin có thể chưa cập nhật, bạn có thể mang hồ sơ gốc và GPLX lên Sở GTVT để được đổi sang mẫu Pet mới.
  • Đối với bằng lái hạng A2 cấp từ 1995 – 1999, nếu thông tin chưa được cập nhật trên tổng cục, hoặc không có hồ sơ gốc thì khi đổi lại sẽ bị hạ xuống bằng A1.

Lưu ý: Tổng cục đường bộ chỉ quản lí những giấy phép lái xe dân sự do Sở GTVT cấp, còn bằng lái Quân Sự, Công An cấp thì sẽ do bên khác quản lí, nên những trường hợp có GPLX thuộc Quân Sự hoặc Công An cấp thì bạn có thể liên hệ lại cơ quan cấp bằng để được hướng dẫn đổi lại.

Sử dụng giấy phép lái xe giả có bị phạt không ?

Việc sử dụng bằng lái xe giả tùy từng trường hợp mà người điều khiển phương tiện có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP với các mức sau:

Phương tiện Mức phạt lỗi sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp
Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự 800.000 – 01 triệu đồng Tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp
(Điểm a khoản 9 Điều 21)
Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh 03 – 04 triệu đồng
(Điểm b khoản 7 Điều 21)
Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô 04 – 06 triệu đồng
(Điểm b khoản 8 Điều 21)

Trên đây là hướng dẫn cách tra cứu giấy phép lái xe thật giả thông qua website của cơ quan có thẩm quyền. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích với bạn. Bên cạnh đó, đừng quên chia sẻ, cũng như để lại đánh giá bên dưới bài viết nhé.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư Vấn Miễn Phí